Phát triển bền vững là gì?
Phát triển bền vững (Sustainable Development) là một khái niệm quan trọng định nghĩa về quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu mọi mặt của xã hội hiện tại mà vẫn đảm bảo sự tiếp tục phát triển của thế hệ tương lai. Nói cách khác, phát triển bền vững nhằm mục tiêu tạo ra một sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội:
Ba trụ cột chính của phát triển bền vững:
Kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bền vững nhằm mục tiêu tạo ra sự phồn thịnh và ổn định kinh tế mà không làm kiệt quệ các tài nguyên thiên nhiên và dẫn đến hậu quả tiêu cực về lâu dài.
Xã hội: Công bằng xã hội và việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận với giáo dục, y tế và cơ hội làm việc trong một xã hội ổn định và công bằng.
Môi trường: Bảo vệ và bảo tồn môi trường cho tương lai, bao gồm việc giảm thiểu ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu của phát triển bền vững là gì?
Tháng 09/2015, Liên Hợp Quốc đã thông qua Chương trình Nghị sự 2030 với 17 mục tiêu phát triển bền vững (Sustainable Development Goals – SDGs). Các mục tiêu này là cơ sở định hướng hành động nhằm thúc đẩy hòa bình, chấm dứt nghèo đói và bảo vệ môi trường trên toàn cầu
Tại Việt Nam, ngày 10/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, trong đó đề ra 17 mục tiêu phát triển bền vững với 115 mục tiêu cụ thể. Nội dung cụ thể của 17 mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam:
Việt Nam | |
Mục tiêu 1 | Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi. |
Mục tiêu 2 | Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. |
Mục tiêu 3 | Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi. |
Mục tiêu 4 | Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người. |
Mục tiêu 5 | Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ nữ và trẻ em gái. |
Mục tiêu 6 | Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người. |
Mục tiêu 7 | Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người. |
Mục tiêu 8 | Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người. |
Mục tiêu 9 | Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới. |
Mục tiêu 10 | Giảm bất bình đẳng trong xã hội. |
Mục tiêu 11 | Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng |
Mục tiêu 12 | Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
Mục tiêu 13 | Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai. |
Mục tiêu 14 | Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững. |
Mục tiêu 15 | Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất. |
Mục tiêu 16 | Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp. |
Mục tiêu 17 | Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác toàn cầu vì sự phát triển bền vững. |
Đối mặt với những thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên, việc hướng tới phát triển bền vững được xem là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia và khu vực. Để đạt được mục tiêu to lớn này, đòi hỏi phải có sự cam kết và hợp tác của tất cả các bên liên quan, từ chính phủ, doanh nghiệp cho đến cộng đồng xã hội.
Tài liệu tham khảo: United Nations in Viet Nam